Các loại thuế khi mua bán nhà đất và 03 quy định mới nhà đầu tư cần lưu ý

0
6
Các loại thuế khi mua bán nhà đất và 03 quy định mới nhà đầu tư cần lưu ý
Các loại thuế khi mua bán nhà đất và 03 quy định mới nhà đầu tư cần lưu ý

Các loại thuế khi mua bán nhà đất bao gồm những gì? Ai là người phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế khi mua bán nhà đất? Đây có lẽ là những thắc mắc chung của rất nhiều người khi lần đầu tham gia mua bán bất động sản. 

Với bài viết hôm nay, hãy cùng LandGuru tìm hiểu thông tin chi tiết cũng như những quy định pháp lý mới nhất về các loại thuế khi mua bán nhà đất nhé: 

Các loại thuế phải nộp khi mua bán nhà đất

Các loại thuế khi mua bán đất phải nộp
Các loại thuế khi mua bán đất phải nộp

Các loại phí khi mua bán nhà đất bên mua phải nộp 

Lệ phí trước bạ 

Lệ phí trước bạ là khoản lệ phí quan trọng đầu tiên mà bên mua cần nộp khi tham gia mua bán chuyển nhượng nhà đất. Cách tính mức lệ phí trước bạ cần nộp như sau: 

Đối với tài sản giao dịch là đất: 

Lệ phí trước bạ cần nộp = 0,5% x Tổng diện tích đất x Giá 1m2 đất theo bảng giá đất của từng khu vực 

Đối với tài sản giao dịch là căn hộ chung cư hoặc nhà ở: 

Lệ phí trước bạ cần nộp = 0,5% x (Tổng diện tích nhà ở, căn hộ x Giá 1m2 đất theo bảng giá đất của từng khu vực x Tỷ lệ % chất lượng còn lại của căn hộ, nhà ở) 

Giải thích:

  • Tỷ lệ % chất lượng còn lại của căn hộ, nhà ở được ban hành bởi UBND cấp tỉnh và căn cứ theo các quy định của pháp luật
  • Tổng diện tích nhà ở, căn hộ là tổng diện tích sàn nhà có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp
Hồ sơ khai lệ phí trước bạ cần chuẩn bị khi mua bán đất
  • Người mua chuẩn bị tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu mới nhất do Nhà nước ban hành
  • Bản sao các loại giấy tờ chứng minh tài sản giao dịch thuộc diện được miễn nộp lệ phí trước bạ đã được công chứng (nếu có)
  • Bản sao đã công chứng các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp
  • Bản sao đã công chứng của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản 
Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, người mua đất có thể nộp trực tiếp hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại cơ quan đăng ký đất đai

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Nhà nước 

Người mua đất cần nộp đủ lệ phí trước bạ trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày Cơ quan Thuế ký và gửi thông báo nộp lệ phí trước bạ. 

Lệ phí thẩm định 

Lệ phí thẩm định sẽ bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng bất động sản. Mức thu lệ phí thẩm định tối thiểu là 100,000 đồng và tối đa không quá 5,000,000 đồng trên một giao dịch. 

Lệ phí địa chính

Lệ phí địa chính cần nộp cho mỗi giao dịch bất động sản là 15,000 đồng. 

Lệ phí cấp sổ đỏ

Lệ phí cấp sổ đỏ sẽ được quy định tùy theo mỗi địa phương. 

Phí công chứng để làm thủ tục sang tên sổ đỏ 

Giá trị chuyển nhượng bất động sảnMức thu
Thấp hơn 50 triệu VND50,000 VND
Trong khoảng từ 50 đến 100 triệu VND100,000 VND
Trong khoảng từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng0,1% giá trị hợp đồng
Trong khoảng từ 1 đến 3 tỷ đồng1,000,000 VND + 0,06% phần giá trị hợp đồng vượt quá 1 tỷ
Trong khoảng từ 3 đến 5 tỷ đồng2,200,000 VND + 0,05% phần giá trị hợp đồng vượt quá 3 tỷ
Trong khoảng từ 5 đến 10 tỷ đồng2,200,000 VND + 0,04% phần giá trị hợp đồng vượt quá 5 tỷ
Trong khoảng từ 10 đến 100 tỷ đồng2,200,000 VND + 0,03% phần giá trị hợp đồng vượt quá 10 tỷ
Cao hơn 100 tỷ đồng2,200,000 VND + 0,02% phần giá trị hợp đồng vượt quá 100 tỷ (tối đa 70,000,000 VND)

Bên chuyển nhượng bất động sản phải đóng các loại thuế mua bán nhà đất nào?

Bên chuyển nhượng bất động sản phải đóng các loại thuế khi mua bán đất nào?
Bên chuyển nhượng bất động sản phải đóng các loại thuế khi mua bán đất nào?

Thuế thu nhập cá nhân

Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, Điều 17, người thực hiện chuyển nhượng bất động sản có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN = Giá trị chuyển nhượng bất động sản x 2%

Trường hợp giá trị chuyển nhượng bất động sản trên hợp đồng thấp hơn giá quy định trong bảng giá đất của UBND cấp tỉnh thì sẽ tính thuế TNCN dựa trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh. 

Hồ sơ nộp thuế TNCN cần chuẩn bị 
  • Mẫu khai thuế TNCN 11/KK-TNCN được Bộ Tài chính ban hành theo thông tư 62/2008/TT-BTC
  • Các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền hợp pháp (bản chính hoặc bản sao đã công chứng)
  • Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (bản sao đã công chứng)
Nơi nộp thuế TNCN

Người nộp thuế TNCN có thể đến chi cục thuế hoặc bộ phận một cửa liên thông, văn phòng đăng ký đất đai nơi có nhà, đất chuyển nhượng. 

Thời hạn nộp thuế TNCN

Là thời hạn được ghi trong thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. 

Lệ phí công chứng

Lệ phí công chứng là nghĩa vụ tài chính người tham gia giao dịch mua bán bất động sản cần thực hiện để chứng thực giao dịch, hợp đồng. Mức thu lệ phí công chứng sẽ được xác định dựa trên giá trị hợp đồng giao dịch. 

Lệ phí địa chính

Lệ phí địa chính cần nộp cho mỗi giao dịch bất động sản là 15,000 đồng. 

Lệ phí thẩm định

Lệ phí thẩm định sẽ bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng bất động sản. Mức thu lệ phí thẩm định tối thiểu là 100,000 đồng và tối đa không quá 5,000,000 đồng trên một giao dịch. 

Những điểm mới trong quy định về các loại thuế khi mua bán nhà đất

Những điểm mới trong quy định về các loại thuế khi mua bán đất
Những điểm mới trong quy định về các loại thuế khi mua bán đất

Quy định mới về mức lệ phí trước bạ cần nộp 

Hiện nay, theo Thông tư 13/2022/TT-BTC và Nghị định 10/2022/NĐ-CP: Mức lệ phí trước bạ người dân cần nộp khi đăng ký quyền sử dụng đất là 0,5% x Tổng diện tích đất x Giá 1m2 đất theo bảng giá đất của từng khu vực. 

Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng cao hơn mức quy định tại bảng giá đất thì: Lệ phí trước bạ cần nộp = 0,5% x Tổng diện tích đất x Giá 1m2 đất theo hợp đồng 

Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng thấp hơn mức quy định tại bảng giá đất thì: 0,5% x Tổng diện tích đất x Giá 1m2 đất theo bảng giá đất của từng khu vực 

Quy định về giá tính thuế trước bạ của căn hộ chung cư 

Nhà nước bổ sung thêm điều luật mới về giá tính thuế trước bạ của căn hộ chung cư. Theo đó, mức giá tính thuế trước bạ đối với các căn hộ chung cư không bao gồm kinh phí cho việc bảo trì các phần diện tích sở hữu chung. 

Bổ sung các trường hợp được miễn thuế trước bạ nhà đất

Trước đây, các trường hợp được miễn thuế trước bạ nhà đất được pháp luật quy định bao gồm: 

  • Nhà và đất ở của các cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc hoặc thuộc diện khó khăn, có chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
  • Đất thuộc diện đất nông nghiệp được cá nhân, hộ gia đình tự khai hoang, việc sử dụng đất là phù hợp với kế hoạch do Nhà nước phê duyệt, không xảy ra tranh chấp
  • Nhà đất là tài sản thừa kế hoặc quà tặng giữa cha mẹ với con đẻ, cha mẹ với con nuôi, cha mẹ vợ với con rể, cha mẹ chồng với con dâu hoặc giữa vợ với chồng

Hiện nay, Nhà nước đã chỉnh sửa, bổ sung thêm trường hợp được miễn thuế trước bạ nhà đất khi đó là tài sản phân chia cho chồng, vợ sau khi đồng thuận ly hôn hoặc tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi đã kết hôn. 

Những câu hỏi thường gặp về các loại thuế phí khi mua bán nhà đất

Những câu hỏi thường gặp về các loại thuế khi mua bán đất
Những câu hỏi thường gặp về các loại thuế khi mua bán đất

Mua bán bất động sản bên nào chịu các loại thuế phí?

Trong số các loại thuế khi mua bán đất: Thuế TNCN thuộc nghĩa vụ tài chính của người bán, còn lệ phí trước bạ thuộc nghĩa vụ tài chính của người mua. Các loại thuế phí còn lại bao gồm lệ phí thẩm định, lệ phí địa chính, lệ phí công chứng sẽ do cả hai bên thỏa thuận cùng thực hiện. 

Có trường hợp nào được miễn giảm các loại phí thuế khi mua bán nhà đất không?

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện nay, những trường hợp được miễn giảm lệ phí trước bạ khi mua bán nhà đất bao gồm:

  • Nhà đất là tài sản thừa kế hoặc quà tặng giữa cha mẹ với con đẻ, cha mẹ với con nuôi, cha mẹ vợ với con rể, cha mẹ chồng với con dâu hoặc giữa vợ với chồng
  • Nhà đất là tài sản phân chia cho chồng, vợ sau khi đồng thuận ly hôn hoặc tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi đã kết hôn
  • Đất thuộc diện đất nông nghiệp được cá nhân, hộ gia đình tự khai hoang, việc sử dụng đất là phù hợp với kế hoạch do Nhà nước phê duyệt, không xảy ra tranh chấp
  • Nhà và đất ở của các cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc hoặc thuộc diện khó khăn, có chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Khi nào không cần nộp thuế mua bán nhà đất?

  • Trường hợp người chuyển nhượng chỉ sở hữu duy nhất 01 ngôi nhà hoặc 01 thửa đất và thực hiện chuyển nhượng toàn bộ bất động sản đó. 
  • Trường hợp thực hiện việc chuyển nhượng, giao dịch bất động sản giữa những người có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng. 

Trên đây, LandGuru đã liệt kê và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến các loại thuế khi mua bán nhà đất. Nhà đầu tư cần lưu ý thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính được quy định nhằm đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch của mình. Thường xuyên truy cập LandGuru.com.vn để tham khảo thêm các bài viết hữu ích cũng như đăng tin mua bán bất động sản chính chủ an toàn – minh bạch và vô cùng nhanh chóng nhé. 

Print Friendly, PDF & Email

Bài viết này hữu ích như thế nào?

Nhấp vào một ngôi sao để xếp hạng!

Đánh giá trung bình 0 / 5. Số lượng bầu chọn 0

Không có phiếu bầu nào cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây